TƯ VẤN GIÁM SÁT

QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH

A. CĂN CỨ PHÁP LÝ
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT
1. Các quy định của Nhà nước:
1.1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội.
1.2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
1.3 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
1.4 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Các công trình có áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài cũng được thực hiện theo đề cương này.
2. Các văn bản pháp lý của công trình.
- Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình, quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
3. Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:
3.1 Hợp đồng thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa CĐT (viết tắt là CĐT) và Trung tâm thông tin tư vấn và xúc tiến đầu tư Bắc Ninh. Các phụ lục kèm theo hợp đồng.
3.2 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được CĐT phê duyệt bằng quyết định và đóng dấu “Bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định.
3.3 Biện pháp thi công xây lắp của Nhà thầu trúng thầu thi công xây dựng công trình kèm theo các tài liệu khác liên quan đến Hợp đồng ký giữa CĐT và Nhà thầu.
3.4 Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình.
II. VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT
1. Tư vấn giám sát thi công xây dựng có các quyền sau:
a) Nghiệm thu xác nhận công việc, giai đoạn hoàn thành, hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng.
b) Từ chối nghiệm thu công việc, hạng mục công trình không bảo đảm chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình.
c) Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế nếu phát hiện ra để kịp thời sửa đổi.
d) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký với CĐT.
đ) Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận.
e) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan.
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. TVGS thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
a) Tư vấn giám sát có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình như đã ký kết với CĐT bằng Hợp đồng tư vấn.
b) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

 

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với CĐT xây dựng công trình và các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát.
d) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sát không báo cáo với CĐT xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra.


B. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT

Yêu cầu chung đối với tư vấn giám sát.
- Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình.
- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng.
- Căn cứ vào TK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng. Các hồ sơ tài liệu liên quan khác.
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
I. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
1. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều 107 của Luật Xây dựng: 
1.1 CĐT cùng Nhà thầu thiết kế bàn giao mặt bằng xây dựng cho Nhà thầu thi công xây dựng công trình, có thể bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do CĐT và Nhà thầu thi công xây dựng công trình thoả thuận. Với sự tham gia chứng kiến của kỹ sư tư vấn giám sát.
1.2 Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm: 
1.2.1 Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 89 của Luật Xây dựng; trường hợp này do CĐT tự quyết định và tự chịu trách nhiệm.
1.2.2 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt. Bản vẽ bắt buộc phải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định. Trong trường hợp toàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từng phần thì các phần này cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quy định.
1.2.3 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng do Nhà thầu thi công xây dựng công trình lập và phê duyệt.
2. Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) và hợp đồng xây dựng. Bao gồm: 
2.1 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của Nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường: 
2.1.1 Kiểm tra nhân lực của Nhà thầu theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản.
2.1.2 Thiết bị thi công của Nhà thầu phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản. 
2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng công trình. 
2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu, nếu

trong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu Nhà thầu xây dựng cung cấp. 
2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu không đúng như trong hồ sơ trúng thầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu, nếu Nhà thầu có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn bản.
2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình. 
2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấy chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình. 
2.4.1 Nhà thầu phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS) 
2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của Nhà thầu trong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp). 
3. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế.
3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, Nhà thầu trình danh mục vật tư vật liệu theo thiết kế đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát Nhà thầu đưa đúng những vật tư vật liệu đó vào công trường. 
3.2 Những vật liệu và bán thành phẩm phải có mẫu, catalô để chủ đầu tư duyệt, được đồng ý mới tập kết vào công trường. Khi đưa vật liệu và bán thành phẩm vào công trường phải xuất trình chứng chỉ xuất xưởng, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ. 
3.3 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị vào công trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình.
3.4 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhà thầu cung cấp thì cán bộ tư vấn giám sát kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định và cán bộ tư vấn giám sát chấp nhận.
3.5 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm trong ngày được ghi trong nhật ký công trình.
4. Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.
4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của Nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) đã được CĐT chấp thuận. 
4.1.1 Cán bộ tư vấn giám sát kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ sơ trúng thầu. Các biện pháp thi công này Nhà thầu xây dựng công trình phải có tính toán, đảm

bảo an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả tính toán đó.

4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì phải có thiết kế riêng. Cán bộ giám sát có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúng theo biện pháp được duyệt.

4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình Nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.

4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau:

Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, Cán bộ giám sát sẽ có mặt tại hiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu. Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật ký công trình diễn ra theo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng công trình. Được gọi là thường xuyên, liên tục, có hệ thống.

4.2.2 CĐT yêu cầu Nhà thầu thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựng công trình.

Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của Nhà thầu thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa CĐT, Nhà thầu thi công xây dựng, Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.

Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của Nhà thầu thi công xây dựng và có xác nhận của CĐT theo quy định hiện hành.

4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình:

Mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình theo đúng quy định của Bộ Xây dựng.

4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:

4.3.1 Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công.

4.3.2 Các sửa đổi trong quá trình thi công đều phải có ý kiến của thiết kế, trong trường hợp sửa đổi thiết kế không làm thay đổi lớn đến thiết kế tổng thể công trình, người chịu trách nhiệm thiết kế (chủ trì thiết kế, chủ nhiệm đồ án thiết kế) ghi trong nhật ký công trình (hoặc phiếu xử lý thiết kế), những sửa đổi bổ sung này nhất thiết phải có ý kiến đồng ý của CĐT, là cơ sở để Nhà thầu lập bản vẽ hoàn công, phần sửa đổi bổ sung này được vẽ riêng thành một bản kèm theo ngay sau bản hoàn công theo bản vẽ thi công (có ghi chú vẽ từ nhật ký hoặc phiếu xử lý thiết kế), chi tiết sửa đổi trong bản vẽ thi công được khoanh lại và chỉ dẫn xem ở bản chi tiết nếu trong bản vẽ thi công không thể hiện được (bản vẽ chi tiết này mang số của bản vẽ thi công mà nó thể hiện chi tiết nhưng đánh thêm dấu (*) ở sau số bản vẽ).

4.3.3 Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xây dựng công trình. Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải ký tên và đóng dấu. Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình.

4.3.4 Bản vẽ hoàn công được cán bộ giám sát ký tên xác nhận.

4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng .

4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:

a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng. Tiêu chuẩn Quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước được phép áp dụng tại Việt Nam.

b) Các tiêu chuẩn sau đây bắt buộc phải áp dụng (tùy từng công trình mà quy định áp dụng cho phù hợp):

- Điều kiện khí hậu.

- Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn.

- Phân vùng động đất.

- Phòng chống cháy nổ.

- Bảo vệ môi trường.

- An toàn lao động.

4.4.2 Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt là các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu CĐT nghiệm thu. Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối với một số vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thu lại.

Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển Nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được Nhà thầu thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gia nghiệm thu và ký xác nhận.

4.4.3 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, Nhà thầu thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầu nghiệm thu” gửi CĐT. Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành.

4.4.4 Nghiệm thu công việc xây dựng:

4.4.5.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)

a) Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa CĐT và các nhà thầu có liên quan.
b) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công xây dựng, số ... ngày.../.../....
c) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số ... (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ...) và những thay đổi thiết kế số ... đã được CĐT chấp thuận.
d) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào).

đ) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có). Ví dụ như quy cách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan ...)
e ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng.
g) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
h) Hợp đồng thi công xây dựng số: .....
i) Biện pháp thi công đã được phê duyệt.

k) Hồ sơ trúng thầu.
l) Bản vẽ hoàn công cấu kiện, công việc (đối với những cấu kiện, công việc che khuất).
4.4.5.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnh tại hiện trường.
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình.
c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật.
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo.
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.5.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:
a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình (Kỹ sư thi công).
b) Kỹ sư tư vấn giám sát .

c) Cán bộ Ban QLDA của Chủ đầu tư hoặc cán bộ tư vấn quản lý dự án (nếu Chủ đầu tư yêu cầu)
d) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu Nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu.
4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng: 
Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu.
4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau :
Chia giai đoạn thi công theo trình tự thi công và được CĐT phê duyệt.
4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
a) Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa CĐT và các nhà thầu có liên quan. 
b) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công xây dựng, số ... ngày.../.../....
c) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số ... (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ...) và những thay đổi thiết kế số ... đã được CĐT chấp thuận.

d) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào).
đ) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có). 
e) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng.
g) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu.
i) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng.
k) Hợp đồng thi công xây dựng số: .....
l) Biện pháp thi công đã được phê duyệt.
m) Hồ sơ trúng thầu.
n) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo. 
4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện trường.
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do Nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện.
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo.
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.6.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
a) Trưởng đoàn giám sát và kỹ sư giám sát. 
b) Người phụ trách thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình (Chủ nhiệm công trình).
c) Cán bộ Ban QLDA của Chủ đầu tư hoặc cán bộ tư vấn quản lý dự án (nếu Chủ đầu tư yêu cầu)
d) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu Nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu.
4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng đưa vào sử dụng: 
Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu.
4.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
a) Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa CĐT và các nhà thầu có liên quan. 
b) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công xây dựng, số ... ngày...../...../......
c) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được CĐT chấp thuận. 

d) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào).
đ) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có). 
e) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng đã được nghiệm thu.
g) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng.
h) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng.
i) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định. 
k) Kết luận của cơ quan chuyên môn về xây dựng về việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
l) Quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng.
m) Công tác chuẩn bị để đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng.
4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng.
b)Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ.
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành.
e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng.
g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.
h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)
Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về quyết định nghiệm thu này.
4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
4.4.7.3.1 Phía CĐT
a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT.
b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý dự án, Giám đốc tư vấn QLDA hoặc tương đương).
c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc .
d) Trưởng đoàn giám sát.
4.4.7.3.2 Phía Nhà thầu thi công xây dựng công trình.
a) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu thi công xây dựng công trình (Người ký hợp đồng thi công xây dựng công trình với CĐT).
b) Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chủ nhiệm công trình).
4.4.7.3.3 Phía Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình :
a) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (Người ký hợp đồng thiết kế xây dựng công trình với CĐT).
b) Người phụ trách trực tiếp với đồ án thiết kế công trình xây dựng (Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình).
4.5 Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.
4.5.1 Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình.
4.5.2 Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình.
4.5.3 Tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, như Phụ lục của Bộ Xây dựng về Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng. 
- Phần A Hồ sơ pháp lý : Do CĐT, Tư vấn QLDA thực hiện, kỹ sư giám sát có trách nhiệm nhắc CĐT thực hiện phần việc này.
- Phần B Hồ sơ quản lý chất lượng : Do kỹ sư giám sát cùng Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện
4.6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị thiết kế điều chỉnh.
Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình, nếu Nhà thầu thi công hoặc cán bộ giám sát phát hiện trong thiết kế có vấn đề cần điều chỉnh, thì đề nghị CĐT có ý kiến với cơ quan TK để cho ý kiến điều chỉnh.
4.7 Đề nghị CĐT tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng.
Trong quá trình xây dựng, tất cả các khâu đều đã có các quy trình và kết quả kiểm định chất lượng vật tư vật liệu đầu vào, nhưng nếu cán bộ giám sát thấy nghi ngờ chứng chỉ chất lượng nào của Nhà thầu cung cấp, thì đề nghị CĐT yêu cầu Nhà thầu kiểm định lại dưới sự chứng kiến của cán bộ giám sát, tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định, cán bộ giám sát chấp thuận.
4.8 Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình.
Nguyên tắc về việc phối hợp các bên trong giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng là: CĐT chủ trì tổ chức giải quyết, các đơn vị tham gia xây dựng công trình đưa ra ý kiến của mình, sau đó trên cơ sở ý kiến của các bên liên quan CĐT là người đưa ra quyết định cuối cùng.

II. GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG
Trước khi đề nghị Chủ đầu tư, TV QLDA, TVGS nghiệm thu công việc, Nhà thầu thi công có trách nhiệm trình kỹ sư TVGS kiểm tra bảng tính khối lượng xây lắp hoàn thành theo thực tế thi công theo hướng dẫn của KS TVGS (Thực hiện theo Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình). 

III. GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ
- Cán bộ giám sát kiểm tra tiến độ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình lập trước khi triển khai thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.
- Cán bộ giám sát theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án. Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì kiến nghị CĐT báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.
- KS TVGS thường xuyên cảnh báo Nhà thầu và báo cáo với CĐT về tiến độ thi công xây dựng công trình. Trong bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến chậm tiến độ thi công, KS TVGS cũng phải báo cáo với CĐT để CĐT giải quyết và có quyết định cụ thể, (điều chỉnh tiến độ nếu CĐT thấy cần thiết).

IV. GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
a) Trong bất kỳ tình huống nào, Nhà thầu thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
b) KS TVGS thường xuyên cảnh báo Nhà thầu và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy cơ mất an toàn lao động trên công trường:
b.1 Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của Nhà thầu áp dụng cho toàn công trình.

b.2 Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựng công trình, các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị.
b.3 Đối với Người lao động:
- Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất cả công nhân tham gia xây dựng công trình.
- Kiểm tra và yêu cầu nhà thầu không sử dụng người lao động dưới độ tuổi lao động.
- Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình.
b.4 Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn lao động của Nhà thầu trong phạm vi toàn công trường.
c) KS TVGS thường xuyên cảnh báo Nhà thầu và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xung quanh công trường. Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường.

V. VĂN BẢN PHÁP QUI ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Thông tư số 40/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hành qui chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam.
                  CÔNG TY TNHH PHÚ THỊNH GIA